Bạn có biết ý nghĩa của các kí tự trên mã thẻ bảo hiểm y tế?

Tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) là quyền lợi của mỗi người lao động. Mặc dù vậy, không nhiều người biết được ý nghĩa của các kí tự trên thẻ bảo hiểm y tế mà họ vẫn đang dùng.

Bạn có biết ý nghĩa của các kí tự trên mã thẻ bảo hiểm y tế?
Nhiều người vẫn lầm tưởng chỉ những người trong ngành mới biết cách “đọc” thẻ bảo hiểm y tế, nhưng thực chất mỗi người đều có thể tự đọc để biết được mình đang được hưởng những quyền lợi gì. Dựa trên dãy ký tự trên thẻ (còn gọi là mã thẻ), người lao động có thể xác định được mức thanh toán cũng như giá trị sử dụng.

Ý nghĩa của các kí tự trên mã thẻ bảo hiểm y tế được cập nhật mới nhất

Bạn có biết ý nghĩa của các kí tự trên mã thẻ bảo hiểm y tế? 2
Thẻ BHYT. Ảnh minh họa.
 
Theo quy định tại Điều 2 - Quyết định số 1351/QĐ-BHXH ngày 16/11/2015 của BHXH Việt Nam, mã thẻ bảo hiểm y tế gồm 15 kí tự và chia thành 4 ô. Trong đó:

1. Ô thứ nhất

2 kí tự đầu tiên trong mã thẻ là mã đối tượng tham gia BHYT, được ký hiệu bằng chữ theo bảng chữ cái latinh. Các nhân viên y tế khi đọc các kí tự này sẽ biết người lao động đó thuộc nhóm tham gia BHYT nào. Có 5 nhóm đối tượng đóng BHYT gồm:
 
+ Nhóm người lao động và sử dụng lao động tự đóng. Kí hiệu trong nhóm này gồm: DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK.
 
+ Nhóm được tổ chức bảo hiểm xã hội đóng. Kí hiệu trong nhóm này gồm: HT, TB, NO, CT, XB, TN, CS.
 
- Nhóm được ngân sách Nhà nước đóng. Gồm các kí hiệu: QN, CA, CY, XN, MS, CC, CK, CB, KC, HD, TE, BT, HN, DT, DK, XD, TS, TC, TQ, TA, TY, HG, LS, PV.
 
- Nhóm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng. Gồm các kí hiệu: CN, HS, SV, GB.
 
- Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình, kí hiệu: GD.

2. Ô thứ hai

Là mức hưởng BHYT mà người lao động nhận được, kí hiệu bằng số từ 1 đến 5. Trong đó:
 
+ Số [1]: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư ý tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán dịch vụ kỹ thuật.
 
+ Số [2]: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật…).
 
+ Số [3]: Được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật…); 100% chi phí khám chữa bệnh tại tuyến xã và chi phí cho một lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% tháng lương cơ sở.
 
+ Số [4]: Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật…); 100% chi phí khám chữa bệnh tại tuyến xã và chi phí cho một lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% tháng lương cơ sở.
 
+ Số [5]: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh, kể cả chi phí khám chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng BHYT.

3. Ô thứ ba

Là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi phát hành thẻ bảo hiểm y tế. Được kí hiệu bằng số từ 1 đến 9.

4. Ô thứ tư

Bao gồm 10 kí tự cuối cùng trong dãy kí tự trên thẻ BHYT, đây là mã số BHXH của người tham gia BHYT, BHXH.
 
Để hiểu rõ hơn về các kí tự này, bạn có thể tải xuống Quyết định số 1351/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam đã được ban hành.
 
Bạn có biết ý nghĩa của các kí tự trên mã thẻ bảo hiểm y tế? 3

Quy định giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế

Giá trị sử dụng thẻ BHYT là khoảng thời gian người tham gia được phép sử dụng thẻ để khám chữa bệnh, tính từ thời điểm thẻ có giá trị sử dụng. Tùy theo từng đối tượng khác nhau thời gian sử dụng cũng sẻ khác nhau. Cụ thể:
 
+ Đối với người hưởng trợ cấp thất nghiệp: Thẻ có giá trị sử dụng kể từ tháng đầu tiên hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi trong quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
 
+ Đối với trẻ dưới 6 tuổi sinh trước ngày 30/9: Thẻ có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/9 của năm trẻ đủ 72 tháng tuổi.
 
+ Đối với trẻ dưới 6 tuổi sinh sau ngày 30/9: Thẻ có giá trị sử dụng đến hết ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi.
 
+ Đối với người hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội: Thẻ có giá trị sử dụng từ ngày được hưởng trợ cấp tại quyết định của UBND cấp huyện.
 
+ Đối với người thuộc hộ cận nghèo và gia đình nghèo, dân tộc thiểu số tại vùng kinh tế khó khăn, người đang sinh sống tại xã đảo,…: Thẻ có giá trị sử dụng từ ngày được xác định tại quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
 
+ Đối với người được phong tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú thuộc gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng thấp: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày được xác định tại quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
 
+ Đối với người hiến tặng bộ phận cơ thể: Thẻ có giá trị sử dụng ngay sau khi hiến bộ phận cơ thể.
 
+ Đối với học sinh - sinh viên được quy định như sau:
 
 > Thẻ BHYT cấp hàng năm cho học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông: giá trị sử dụng bắt đầu từ ngày 1/10 năm đầu tiên của cấp tiểu học (đối với học sinh lớp 1); đối với học sinh lớp 12 giá trị sử dụng của thẻ đến hết ngày 30/9 của năm đó.
 
 > Thẻ BHYT cấp hàng năm cho sinh viên của cơ sở giao dục đại học, dạy nghề: thẻ có giá trị từ ngày nhập học đối với sinh viên năm 1 và đến hết ngày cuối của tháng kết thúc khóa học đối với sinh viên năm cuối.
 
+ Những đối tượng khác thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày nộp tiền đóng bảo hiểm y tế.
 
Như vậy, Bà Tám vừa cùng các bạn tìm hiểu ý nghĩa của các kí tự trên thẻ bảo hiểm y tế, cũng như giá trị sử dụng thẻ đối với từng đối tượng tham gia. Hy vọng qua bài viết này, bạn có thể biết được mình đang được hưởng những quyền lợi gì từ BHYT. Biết được điều này sẽ rất có lợi cho chính bạn và người thân trong gia đình khi cần khám chữa bệnh. Chúc thành công!
 

# Bài mới

bánh canh cá lóc o nữ
385
lượt xem
TÌM KIẾM VỚI GOOGLE
NHÀ TÀI TRỢ
  • Tải ảnh trên Instagram về máy tính trực tuyến
  • Thư viện ảnh đẹp